Khung nhà thép tiền chế
Loại sản phẩm: Kết cấu khung nhà thép tiền chế
Tên sản phẩm: Khung nhà thép tiền chế
Chế tạo và cung cấp đồng bộ về kết cấu khung nhà thép tiền chế
Thông tin sản phẩm:

     Khung nhà thép tiền chế:

Nhà thép tiền chế là nhà thép được làm sẵn theo yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật

Nhà thép tiền chế điển hình gồm 3 thành phần sau:

-          Các khung chính (cột và kèo) là các cấu kiện tổ hợp tiết diện “I” có bề cao tiết diện không đổi hoặc vát.

-          Thành phần kết cấu thứ yếu (xà gồ, thanh chống đỉnh tường và dầm tường) là các thanh thép nhẹ tạo hình nguội chữ “Z” và chữ “C” hoặc các dầm bụng rỗng.

-          Tấm thép tạo hình bằng cán (tấm mái và tường)

 

Tất cả các thành phần kết cấu chính và thứ yếu đều được cắt, đột lỗ, khoan lỗ, hàn và tạo thành hình trước trong nhà máy trước khi chuyển đến công trường. Chất lượng của các thành phần nhà luôn luôn được đảm bảo vì được sản xuất hoàn toàn tại nhà máy theo tiêu chuẩn và được kiểm tra nghiêm ngặt. Tại công trường, các thành phần tiền chế tại nhà máy sẽ được liên kết với nhau bằng bulông.

 

Rất nhiều các nhà thầu và nhà thiết kế trước đây sử dụng các nhà thép kết cấu thông thường nay đã chuyển sang sử dụng nhà thép tiền chế. Hiện nay, các ứng dụng của nhà thép tiền chế rất đa dạng, từ các bãi đậu xe, các nhà chứa máy bay có độ dài nhịp lên tới 90m đến các tòa nhà thấp tầng. Sau đây là những ứng dụng thông thường của nhà thép tiền chế:

-          Công nghiệp: Nhà máy, xưởng, nhà kho, nhà kho lạnh, nhà máy thép, nhà máy lắp ráp, nhà máy điện,…

-          Nông nghiệp: Trại chăn nuôi, nhà kho, nhà kính, nhà máy phân bón, trang trại,…

-          Thương mại: Siêu thị, nhà hàng, trung tâm mua sắm, trung tâm triển lãm, văn phòng,…

-          Công trình công cộng: Trường học, bệnh viện, trung tâm hội nghị, nhà thờ, bảo tàng,…

-          Khu vui chơi giải trí: Nhà hát, bể bơi, nhà thi đấu thể thao, trung tâm thế thao,…

 

Những thông số cơ bản để xác định một nhà thép tiền chế là:

-          Chiều rộng nhà:

Không phụ thuộc vào hệ thống khung chính, chiều rộng nhà được tính bằng khoảng cách từ thanh chống mép mái của tường bên cho tới mặt ngoài thanh chống mép mái của tường bên đối diện. Chiều rộng nhà không bao gồm chiều rộng của nhà trái hoặc phần mái được mở rộng.

-          Chiều dài nhà:

Khoảng cách giữa cánh ngoài của cột hồi đến cánh ngoài cột hồi phía đối được coi là chiều dài nhà. Chiều dài nhà bao gồm nhiều bước gian.

-          Chiều cao nhà:

Chiều cao nhà là chiều cao mép mái, tức là từ tấm để cột khung chính đến điểm đỉnh phía ngoài của thanh chống mép mái. Chiều cao mép mái có thể tới 30m. Khi cột được chôn thấp hoặc nâng cao so với nền nhà hoàn thiện thì chiều cao mép mái là khoảng cách từ mức nền hoàn thiện đến đỉnh của thanh chống mép mái.

-          Độ dốc mái (x/10):

Độ dốc mái là góc của mái so với đường nằm ngang. Độ dốc mái thông dụng nhất là 0.5/10 và 1/10. Có thể làm độ dốc mái bất kỳ.

-          Bước gian ở biên:

Là khoảng cách từ phía ngoài cột hồi tới đường tim của cột đầu tiên.

-          Bước gian trong:

Là khoảng cách giữa các đường tim của hai cột khung chính kề nhau. Bước gian thông dụng nhất là 6m, 7,5m và 9m. Có thể có bước gian tới 15m.

-          Tải trọng thiết kế:

Trừ khi có quy định khác, khung nhà thép tiền chế Trường Hải được thiết kế với các tải trọng tối thiểu sau:

Hoạt tải trên mái: 0.57kN/m2

Tốc độ gió thiết kế: 110km/h

Thiết kế đối với tải trọng tuyết, động đất và tải trọng phụ thêm hay các điều kiện khí hạu địa phương khác (nếu cần) sẽ được nêu rõ trong hồ sơ thiết kế.

Tải trọng phù hợp theo các qui phạm và tiêu chuẩn Hoa Kỳ mới nhất áp dụng cho nhà tiền chế, trừ khi có qui định khác (nếu cần) sẽ được nêu rõ trong hồ sơ thiết kế.

Sản phẩm cùng loại
Đối tác